Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC_0391.jpg Cp10.jpg XinEmDungKhocVuQuyNgoQuocLinh_329qe.mp3 VDO_0019.flv VDO_0018.flv VDO_0015.flv VDO_0014.flv VDO_0013.flv VDO_0012.flv VDO_0011.flv VDO_0010.flv VDO_0009.flv VDO_0007.flv VDO_0006.flv VDO_0005.flv VDO_0004.flv VDO_0003.flv 40357081.jpg DSC_0000020.jpg DSC_0000002.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    V- DICdictionary

    Từ Điển Online

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Huy Chiến

    Tôi Là một GV Tiếng Anh. rất muốn kết Nối thông tin và chia sẻ kinh nghiệm cùng các bạn đồng nghiệp trong và ngoài nước.Đặc biệt giáo viên anh ngữ càng tốt

    Bài 65 It is time.rar

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Huy Chiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:20' 17-12-2011
    Dung lượng: 7.8 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người

    
    
    
    
     BÀI 65: HAD BETTER DO SOMETHING
    
    It’s time someone did something
    a) Had better do something (nên làm điều gì đó)
    Ý nghĩa của Had better (I’d better) cũng tương tự như should (nên).
    “I’d better do something”
    (tôi nên làm điều gì đó, nếu tôi không làm điều này thì một chuyện không hay sẽ xảy ra)
    - I have to meet Tom ian ten minutes, I’d better go now or I’ll be late.
    (Tôi phải gặp Tôm trong mười phút nữa, tốt hơn là tôi nên đi liền ngay bây giờ, nếu không tôi sẽ bị trễ).
    - “Shall I take an umbrella”? “Yes, you’d better. It might rain?”
    (Tôi có nên mang ô theo không nhỉ? Có, bạn nên mang. Trời có thể mưa lắm.)
    - We’ve almost run out of petrol. We’d better stop at the next petrol station to fill up.
    (Chúng ta sắp hết xăng rồi. Chúng ta nên dừng lại ở trạm xăng sắp tới để đổ xăng.)
    Thể phủ định của Had better và Had better not (I’d better not):
    - You don’t look very wel. You’d better not go to work to do.
    (Bạn trông không được khỏe. Hom nay bạn không nên đi làm)
    - “Are you going out tonight?” “I’d better not. I’ve got a lot of work to do.”
    (Tối nay bạn có đi chơi không? Tốt hơn là tôi không nên đi. Tôi có nhiều việc phải làm).
    Hình thức này luôn là “had better” (thường là ‘d better trong văn nói tiếng anh)
    Chúng ta dùng had nhưng ý nghĩa là hiện tại hoặc tương lai, không phải quá khứ.
    - I’d better go to, the bank this afternoon.
    (Tốt hơn là chiều nay tôi nên đến ngân hàng).
    Hãy nhớ rằng had better được theo sau bởi động từ nguyên mẫu không có to (infinitive without to):
    - It might rain. We’d better take an umbrella.
    (Trời có thể mưa. Chúng ta nên mang theo ô).
    b) It’s time…. (đã đến lúc….)
    Bạn có thể nói:
    “It’s time (for someone) to do something”
    (Đã đến lúc (ai đó) phải làm điều gì)
    a It’s time to go home.
    (Đã đến lúc phải về nhà)
    b. It’s time for us to go home.
    (Đã đến lúc chúng ta phải về nhà)
    Còn một cấu trúc khác nữa:
    It’s time someone đi something
    (Đã đến lúc (ai đó) phải làm gì).
    c. It’s nearly midnight. It’s time we went home.
    d. (Gần nửa đêm rồi. Đã đến lúc chúng ta phải về nhà).
    Chúng ta dùng thời quá khứ (went) sau “it’s time someone…” nhưng ý nghĩa là ở thời hiện tại hoặc tương lai, không phải ở quá khứ:
    e. Why are you still in bed? It’s time you got up.
    (tại sao con nằm lì trên giường thế? Đã đến giờ con phải dậy rồi đấy)
    Chúng ta dùng cấu trúc It’s time someone did something đặc bịêt khi chúng ta phàn nàn hay phê bình;Hoặc khi chúng ta nghĩ rằng ai đó đáng lẽ phải làm một việc gì đó rồi.
    f. It’s time the children were in bed. It’s long after their the bed time.
    (Đã đến giờ mấy đứa trẻ phải đi ngủ. Quá giờ đi ngủ của chúng lâu rồi)
    g. You’ve been wearing the same clothes for ages. Isn’t it time you bought some new ones?.
    (Bạn đã mặc bộ quần áo đó lâu quá rồi. Chẳng lẽ chưa đến lúc bạn mua bộ khác sao?)
    h. I think it’s time the government did something about pollution
    (Tôi nghĩ đã đến lúc chính phủ phải làm một điều gì đó đối với sự ô nhiễm).
    i. Chúng ta cũng có thể nói :
    It’s high time someone does something
    It’s about time someone does something
    Cấu trúc này làm cho lời phàn nàn hoặc lời phê bình mạnh hơn:
    j.You’re very selfish. It’s high time you realized that you’re not the most important person in the world.
    (Bạn ích kỷ quá. Đã đến lúc bạn phải nhận ra rằng bạn không phải là người quan trọng nhất trên thê giới đâu.)
    k. It’s about time Jack did some work for his examination.
    (Đã đến lúc Jack phải học hành để chuẩn bị cho kỳ thi của anh ta.)
    
    
    
    
    
    
    
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓