Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Huy Chiến
Tôi Là một GV Tiếng Anh. rất muốn kết Nối thông tin
và chia sẻ kinh nghiệm cùng các bạn đồng nghiệp trong
và ngoài nước.Đặc biệt giáo viên anh ngữ càng tốt
đảo ngữ câu điều kiện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Huy Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:45' 17-12-2011
Dung lượng: 5.1 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Huy Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:45' 17-12-2011
Dung lượng: 5.1 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
E. Đảo ngữ của câu điều kiện
1. Điều kiện loại I
• Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề if, thì đảo “should” lên đầu câu
If he should ring , I will tell him the news. → Should he ring, I will tell him the news.
• Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”
If he has free time, he’ll play tennis. → Should he have free time, he’ll play tennis. If she comes early, we’ll start. → Should she come early, we’ll start.
2. Điệu kiện loại II
• Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu.
If I were a bird, I would fly. → Were I a bird, I would fly. They would answer me if they were here. → Were they here, they would answer me.
• Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were’ và dùng “ to V”
If I learnt Russian, I would read a Russian book. → Were I to learn Russian, I would read a Russian book. If they lived in Australia now, they would go swimming. → Were they to live in Australia now, they would go swimming.
3. Điều kiện loại III • Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành.
If it had rained yesterday, we would have stayed at home. → Had it rained yesterday, we would have stayed at home. If he had trained hard, he would have won the match. → Had he trained hard, he would have won the match.
Chú ý: ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ:
Had it not been so late, we would have called you.
1. Điều kiện loại I
• Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề if, thì đảo “should” lên đầu câu
If he should ring , I will tell him the news. → Should he ring, I will tell him the news.
• Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”
If he has free time, he’ll play tennis. → Should he have free time, he’ll play tennis. If she comes early, we’ll start. → Should she come early, we’ll start.
2. Điệu kiện loại II
• Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu.
If I were a bird, I would fly. → Were I a bird, I would fly. They would answer me if they were here. → Were they here, they would answer me.
• Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were’ và dùng “ to V”
If I learnt Russian, I would read a Russian book. → Were I to learn Russian, I would read a Russian book. If they lived in Australia now, they would go swimming. → Were they to live in Australia now, they would go swimming.
3. Điều kiện loại III • Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành.
If it had rained yesterday, we would have stayed at home. → Had it rained yesterday, we would have stayed at home. If he had trained hard, he would have won the match. → Had he trained hard, he would have won the match.
Chú ý: ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ:
Had it not been so late, we would have called you.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất